List 10+ fed up đi với giới từ gì hot nhất bạn cần biết

fed up đi với giới từ gì hot nhất hiện nay được quan tâm nhiều nhất, đừng quên chia sẻ kiến thức rất hay qua bài viết này nhé!

Prepositions (Giới Từ)

1. Định nghĩa giới từ

Giới từ là từ chỉ sự liên quan giữa các từ loại trong cụm từ, trong câu. Những từ loại thường đi sau giới từ là danh từ, đại từ và V-ing.

Ví dụ:

– I went into the room. (Tôi đi vào trong phòng.)

– The book is on the table. (Cuốn sách ở trên mặt bàn.)

2. Phân loại giới từ

2.1. Giới từ chỉ thời gian

Giới từ

Cách dùng

Ví dụ

At (tại)

Chỉ thời điểm

at 5 o’clock, at night, at noon, at lunchtime, at sunset, at the weekend (Anh – Anh)….

Nói về các kì nghỉ

at Christmas, at Easter….

In (vào, trong)

Chỉ một khoảng thời gian dài: tháng, mùa, năm, thế kỉ…

in September, in winter, in 2015, in 20th century ….

Các buổi trong ngày

in the morning, in the afternoon, ….

Khoảng thời gian bao lâu để làm gì

in one week, in one hour, ….

On (vào)

Các ngày trong tuần hoặc ngày tháng trong năm

on Monday, on Tuesday, on June 25th, …

Chỉ ngày trong kì nghỉ hay các buổi trong ngày cụ thể

on Christmas day, on Monday morning, on the weekend (Anh – Mỹ)…

Một số giới từ chỉ thời gian khác:

Since: kể từ + mốc thời gian (since 2013, ….)

For: trong/được… + khoảng thời gian (for 5 years, ….)

Ago: trước đây, cách đây (2 years ago, …)

Before: trước (before 2010, …)

After: sau khi (after I got married, …)

To: kém (quarter to ten (9:45), ….)

Past: hơn (ten past nine (9:10), …)

From-To/until/till: từ ….đến (from Monday to/till/until Friday, …)

During: trong suốt (during the war, ….)

2.2. Giới từ chỉ địa điểm, vị trí

Giới từ

Cách dùng

Ví dụ

At

Chỉ một địa điểm cụ thể

at home, at the station, at the cinema, at the theatre….

Chỉ nơi làm việc, học tập

at work, at school, at kindergarten, at hospital…

In

Chỉ vị trí bên trong

in the room, in the building, in the park, ….

Thành phố, đất nước

in Paris, in France, ….

Dùng với phương tiện đi lại bằng xe hơi, taxi

in a car, in a taxi

Dùng chỉ phương hướng và một số

cụm từ chỉ nơi chốn

in the South, in the North, in the middle, in the back/front of…

On

Chỉ vị trí trên bề mặt

on the table, on the wall, …

Chỉ nơi chốn hoặc số tầng (nhà)

on the farm, on the floor

Phương tiện đi lại công cộng, cá nhân

on a bus, on a train, on a bike, ….

Dùng trong các cụm từ chỉ vị trí

on the left, on the right, …

Các giới từ chỉ địa điểm khác:

By/next to/beside: bên cạnh (by/next to/beside the house, …)

Under: bên dưới và có tiếp xúc với bề mặt ở bên dưới (under the table, …)

Below: bên dưới và không tiếp xúc bề mặt bên dưới (below the surface, …)

Over: qua (over the bridge, over the wall, …)

Above: bên trên có khoảng cách (above my head, …)

Across: ngang qua (across the street, ….)

Through: xuyên qua (through the tunnel, ….)

Towards: hướng tới (go 5 steps towards the house, ….)

Onto: bên trên (jump onto the table, …)

Into: bên trong (walk into the room, …)

From: từ (from the window, …)

In front of: trước (in front of the house, …)

Behind: đằng sau (behind the garden, …)

Between/among: ở giữa

2.3. Giới từ chỉ sự chuyển dịch

To: chỉ hướng tiếp cận tới người,vật,địa điểm ( go to the airport, …)

Into: tiếp cận và vào bên trong vật,địa điểm (get into the car, ….)

From: chỉ nguồn gốc xuất xứ (From Vietnam, ….)

Across: ngang qua (across the river, …)

Along: dọc theo (along the road, …)

Round, around: quanh ( around the park, …)

2.4. Một số loại giới từ khác

– Tác nhân hay phương tiện: by (bằng, bởi), with (bằng)

– I go to school by bus. (Tôi tới trường bằng xe buýt.)

– You can see it with a microscope. (Anh có thể quan sát nó bằng kính hiển vi.)

– Sự đo lường, số lượng: by (theo, khoảng)

They sell eggs by the dozen. (Họ bán trứng theo tá.)

– Sự tương tự: like (giống)

She looks a bit like Queen Victoria. (Trông bà ấy hơi giống nữ hoàng Victoria.)

– Sự liên hệ hoặc đồng hành: with (cùng với)

She lives with her uncle and aunt. (Cô ấy sống cùng với chú thím.)

– Sự sở hữu: with (có), of (của)

We need a computer with a huge memory. (Chúng tôi cần một máy tính có bộ nhớ thật lớn.)

3. Vị trí của giới từ

3.1. Sau to be, trước danh từ

The pen is in my bag. (Cái bút ở trong cặp của tôi.)

3.2. Sau động từ

Giới từ có thể liền sau động từ, có thể bị 1 từ khác chen giữa động từ và giới từ.

Ví dụ:

– I live in Ho Chi Minh. (Tôi sống ở thành phố Hồ Chí Minh.)

– I have an air-conditioner, but I only turn it on in summer. (Tôi có máy lạnh, nhưng tôi chỉ bật nó lên vào mùa hè.)

Các động từ được theo sau bởi một số giới từ thông dụng:

– apologise TO sb FOR st: xin lỗi ai về điều gì

VD: When I realised I was wrong, I apologised to him for my mistake. (Khi tôi nhận ra là tôi sai, tôi đã xin lỗi anh ta về lỗi lầm của mình.)

– apply FOR a job/a place at university: xin việc/xin học đại học

VD: I think this job would suit you. Why don’t you apply for it?(Tôi nghĩ công việc này hợp với bạn đấy. Tại sao bạn không nộp đơn xin đi.)

– care ABOUT sb/st: quan tâm đến ai/cái gì

VD: He is very selfish. He doesn’t care about o
ther people. (Anh ta rất ích kỷ. Anh ta chẳng quan tâm đến ai cả.)

– take care OF sb/st: chăm sóc, trông coi

VD: Have a nice holiday. Take care of yourself. (Đi nghỉ vui vẻ nhé. Hãy nhớ bảo trọng đấy!)

– complain TO sb ABOUT sb/st: phàn nàn

VD: We complained to the manager of the restaurant about the food. (Chúng tôi đã phàn nàn với người quản lý nhà hàng về thức ăn.)

– concentrate ON st: tập trung

VD: Don’t look out the window. Concentrate on your work. (Đừng nhìn ra ngoài cửa sổ. Hãy tập trung vào công việc đi.)

– consist OF st: gồm, bao gồm

VD: We had an enormous meal. It consisted of seven courses. (Chúng tôi đã ăn một bữa linh đình. Nó gồm có bảy món.)

– depend ON sb/st: lệ thuộc, tùy thuộc

VD: “What time will you arrive?” “I don’t know. It depends on the traffic.”

(“Bạn sẽ đến vào lúc mấy giờ?” “Tôi không biết nữa. Điều đó còn tùy thuộc vào tình trạng giao thông”.)

– invite sb TO a party/a wedding/…: mời ai đến dự tiệc/tiệc cưới/…

VD: Have you been invited to any parties recently? (Gần đây bạn có được mời đến dự bữa tiệc nào không?)

– prefer sb/st TO sb/st: thích ai/cái gì hơn ai/cái gì

VD: I prefer tea to coffee. (Tôi thích trà hơn cà phê.)

– translate (a book, …) FROM one language INTO another one: dịch (1 cuốn sách) từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác

VD: His books have been translated into many languages. (Sách của anh ấy đã được dịch sang nhiều thứ tiếng.)

3.3. Sau tính từ

Ví dụ:

– I’m not worried about living in a foreign country. (Tôi không lo lắng về việc sống ở nước ngoài.)

– He is angry with you. (Anh ấy giận bạn.)

Các tính từ được theo sau bởi một số giới từ thông dụng:

nice/ kind/ good/ generous/ mean/ stupid/ silly/ intelligent/ clever/ sensible/ … OF sb to do st:

VD: Thank you. It was nice of you to help me. (Cám ơn. Bạn thật tử tế đã giúp đỡ tôi.)

– angry/ annoyed/ furious ABOUT st/ WITH sb for doing st: tức giận

VD: They were angry with me for not inviting them to the party. (Họ tức giận vì tôi đã không mời họ đến dự tiệc.)

– delighted/ pleased/ satisfied WITH st: hài lòng

VD: I was delighted/ pleased with the present you gave me. (Tôi rất thích/hài lòng với món quà bạn đã tặng tôi.)

disappointed/ bored/ fed up WITH st/ doing st: thất vọng, chán nản

VD: You get bored/ fed up with doing the same thing every day. (Bạn chán ngán vì ngày nào cũng phải làm cùng một công việc đó.)

– surprised/ shocked/ amazed/astonished AT/BY st: ngạc nhiên

Everybody was surprised/ shocked at/by the news. (Mọi người ai cũng sửng sốt/ ngạc nhiên vì tin đó.)

– afraid/ frightened/terrified/scared OF st: sợ

VD: “Are you afraid of dogs?” “Yes, I’m terrified of them.”

(“Bạn có sợ chó không?” “Có, tôi sợ chúng lắm.”)

– aware/ concious OF st: ý thức

VD: “Did you know they were married?” “No, I wasn’t aware of that.”

(“Bạn có biết họ đã cưới nhau không?” “Không, tôi không biết chuyện đó.”)

– good/ bad/ excellent/ brilliant AT (doing) st: giỏi về cái gì

VD: I’m not good at repairing things. (Tôi không giỏi chữa đồ lắm.)

– impressed BY/WITH sb/st: ấn tượng

VD: I wasn’t very impressed by/with the film. (Tôi không có ấn tượng gì nhiều về bộ phim đó.)

– famous FOR st: nổi tiếng

VD: Viet Nam is famous for Ao dai. (Việt Nam nổi tiếng về Áo dài.)

– responsible FOR st: chịu trách nhiệm về …

VD: Who was responsible for all that noise last night? (Ai chịu trách nhiệm tất cả về những tiếng ồn ào tối ngày hôm qua?)

– different FROM sb/st: khác với

VD: The film was quite different from what I expected. (Bộ phim hoàn toàn khác với những gì tôi mong đợi.)

– interested IN st: thích, quan tâm đến

VD: Are you interested in art and architecture? (Bạn có quan tâm đến nghệ thuật và kiến trúc không?)

capable/ incapable OF st: có khả năng/không đủ khả năng làm gì

VD: I’m sure you are capable of passing the examination. (Tôi tin chắc rằng bạn có khả năng vượt qua kỳ thi.)

– tired OF st/ doing st: chán cái gì

VD: Come on, let’s go! I’m tired of waiting. (Nào, ta đi thôi! Tôi chán cảnh chờ đợi lắm rồi.)

Top 10 fed up đi với giới từ gì tổng hợp bởi Luce

Một số phrasal verb quan trọng cần nhớ

Một số phrasal verb quan trọng cần nhớ
  • Tác giả: yola.vn
  • Ngày đăng: 01/02/2022
  • Đánh giá: 4.74 (240 vote)
  • Tóm tắt: Từ nhỏ này có thể là một trạng từ, hay một giới từ, hoặc có thể là … Bạn dùng “fed up” trong trường hợp bạn đang chán nản với thứ gì đó, …
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Nhưng “carry on”, thường thì khi ai đó hỏi xem bạn đang làm gì đó, ai đó quan tâm đến việc bạn đang làm và hỏi bạn, và sau khi nghe câu trả lời của bạn, thì họ sẽ nói “Oh, ok, carry on, continue with what you’re doing” (nghĩa là ồ được thôi, tiếp …

Tổng hợp 145 tính từ đi với giới từ thông dụng nhất

Tổng hợp 145 tính từ đi với giới từ thông dụng nhất
  • Tác giả: stepup.edu.vn
  • Ngày đăng: 01/06/2022
  • Đánh giá: 4.53 (242 vote)
  • Tóm tắt: Ví dụ như từ Responsible for: chịu trách nhiệm cho việc gì sẽ khác với Responsible to: chịu trách nhiệm về ai. Đừng vội hoảng hốt mà “vò đầu bứt tai” nhé! Trong …
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Đa phần trong câu tiếng Anh, tính từ sẽ đi kèm với một giới từ để hoàn thiện ý của câu. Thử thách ở đây là tính từ đi với giới từ nào, và nếu tính từ đi với giới từ này thì mang nghĩa là gì. Ví dụ như từ Responsible for: chịu trách nhiệm cho việc gì …

Unit 18: Giới từ trong tiếng anh

  • Tác giả: mshoagiaotiep.com
  • Ngày đăng: 04/20/2022
  • Đánh giá: 4.26 (521 vote)
  • Tóm tắt: Why don’t you apply for it?(Tôi nghĩ công việc này hợp với bạn đấy. Tại sao bạn không nộp đơn xin đi.) – Care ABOUT somebody/something: quan tâm đến ai/cái gì.
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: – In + tháng: in June, in May, in October – In + mùa: in Autumn, in Spring – In + năm: in 1989 – In + một buổi trong ngày: in the morning, in the afternoon – In + một không gian: in the room, in the park – In + tên làng, thị trấn, thành phố: in …

be%20fed%20up%20with bằng Tiếng Việt

  • Tác giả: vi.glosbe.com
  • Ngày đăng: 09/24/2022
  • Đánh giá: 4.11 (538 vote)
  • Tóm tắt: Lennon also spoke of the hostility he perceived the other members had towards Ono, and of how he, Harrison, and Starr “got fed up with being sidemen for Paul ..

7 THAY THẾ CHO CÁC TÍNH TỪ TIẾNG ANH QUEN THUỘC

  • Tác giả: wallstreetenglish.edu.vn
  • Ngày đăng: 06/19/2022
  • Đánh giá: 3.91 (314 vote)
  • Tóm tắt: He replied to the unfair judgement indignantly. (Anh ta đáp lại lời phán xét bất công một cách căm phẫn.) Tired. Fed up (chán nản, thất vọng …

Mỹ: Lạm phát tăng cao, Chủ tịch FED úp mở khả năng tăng lãi suất

  • Tác giả: tienphong.vn
  • Ngày đăng: 09/18/2022
  • Đánh giá: 3.74 (371 vote)
  • Tóm tắt: Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) Jerome Powell ám chỉ về việc … Tổng thống Zelensky: ‘Lạm phát, COVID-19 chẳng là gì so với cuộc đấu …

Fed Up Đi Với Giới Từ Gì

  • Tác giả: adstech.vn
  • Ngày đăng: 04/21/2022
  • Đánh giá: 3.43 (229 vote)
  • Tóm tắt: Fed Up Đi Với Giới Từ Gì. admin 11/04/2022. Fed up with là các từ thịnh hành thường gặp trong giờ Anh. Vậy chúng ta có biết Fed up with là gì? bí quyết phát …
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Ở bài viết sau, adstech.vn sẽ chia bài viết thành 3 phần khác nhau. Phần đầu tiên: Fed up có nghĩa là gì? Trong phần này, chúng mình sẽ giới thiệu về nghĩa của Fed up cùng một số kiến thức có liên quan. Phần 2: Cấu trúc và cách sử dụng, kèm theo ví …

Bản dịch của “get fed up” trong Việt là gì?

  • Tác giả: babla.vn
  • Ngày đăng: 01/16/2022
  • Đánh giá: 3.39 (599 vote)
  • Tóm tắt: Tra từ ‘get fed up’ trong từ điển Tiếng Việt miễn phí và các bản dịch Việt khác. … Bản dịch của “get fed up” trong Việt là gì?

TO BE FED UP WITH SOMETHING

  • Tác giả: ieltstrangbui.wordpress.com
  • Ngày đăng: 02/22/2022
  • Đánh giá: 3.04 (509 vote)
  • Tóm tắt: Cụm từ này có nghĩa là chán ngấy cái gì rồi. Đây là cách dùng bị động. Các bạn biết động từ “feed” có nghĩa cho ăn và “to feed someone” là nuôi …

Các cụm từ tiếng Anh người bản xứ hay dùng (Phần 1)

  • Tác giả: tienganhnghenoi.vn
  • Ngày đăng: 09/01/2022
  • Đánh giá: 2.93 (194 vote)
  • Tóm tắt: Đối với tất cả cư dân thành phố này, họ là những người anh hùng. … to be fed up with sth: chán ngấy chuyện gì đó. I’m fed up with your bad …

Nguồn: https://luce.vn
Danh mục: Hỏi Đáp

Recommended For You