Bỏ túi 10+ persuade đi với giới từ gì hay nhất bạn nên biết

Ở bài viết này, Luce đã tổng hợp danh sách rất hay về persuade đi với giới từ gì hay nhất được tổng hợp bởi Luce, đừng quên chia sẻ bài viết thú vị này nhé!

Cùng mang ý nghĩa là “thuyết phục” nhưng cách sử dụng lại có phần đôi chút khác nhau. Không ít bạn học thường vẫn hay nhầm lẫn cách dùng của 2 động từ này. Cách phân biệt dưới đây sẽ giúp bạn hiểu ra sự khác biệt giữa Convince và Persuade, hãy cùng đi sâu vào tìm hiểu cùng PREP.VN bạn nhé!

Convince và Persuade là gì? Hiểu đúng về sự khác biệt giữa Convince và Persuade trong tiếng Anh!
Convince và Persuade là gì? Hiểu đúng về sự khác biệt giữa Convince và Persuade trong tiếng Anh!

I. Định nghĩa Convince và Persuade

Trước khi đi tìm hiểu sự khác biệt giữa Convince và Persuade, chúng ta cần hiểu rõ về định nghĩa của 2 động từ này để dễ dàng hơn trong biệt phân biệt.

1. Convince là gì?

Convince có nghĩa là “cause (someone) to believe firmly in the truth of something (theo từ điển Oxford)” – thuyết phục một ai đó vững tin vào một sự thật của một điều gì đó. Thông thường, cách dùng của từ này sẽ là:

convince someone of something/ that + clause

Ví dụ:

    • I’ll need to convince him of my enthusiasm for the job (Tôi sẽ cần thuyết phục anh ấy về sự nhiệt tình của tôi đối với công việc).
    • Last Sunday night Charlie convinced Dol of his innocence (Đêm Chủ nhật trước Charlie đã thuyết phục Dol về sự vô tội của mình).
    • She is desperate to convince them that she believes in the rightness of my action (Cô ấy đang bất chấp thuyết phục họ rằng cô ấy tin vào sự đúng đắn trong hành động của tôi).
    • Jimmy convinces me that I must trust him this time (Jimmy thuyết phục tôi rằng lần này tôi phải tin tưởng anh ấy).
Convince là gì?
Convince là gì?

2. Persuade là gì?

Persuade có nghĩa là “induce (someone) to do something through reasoning or argument (theo từ điển Oxford)” – xúi giục, thuyết phục (ai đó) làm điều gì đó thông qua lý lẽ hoặc lập luận. Cách dùng của từ thường sẽ là:

persuade somebody to do something

Ví dụ:

    • Jenny is trying her best to persuade both local and foreign businesses to invest in the projects (Jenny đang cố gắng hết sức để thuyết phục các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào các dự án).
    • “We only need two more ​players for this ​game, can you persuade ​your ​brothers to ​join in?” (Chúng tôi chỉ cần thêm hai người chơi cho trò chơi này, bạn có thể thuyết phục anh em của mình tham gia không?).
    • Puen persuaded Talay to comeback to their world (Puen thuyết phục Talay trở lại thế giới của họ).
    • There’s no time left Sean, you must persuade White to click that button! (Không còn thời gian nữa đâu Sean, bạn phải thuyết phục White bấm vào nút đó!).
Persuade là gì?
Persuade là gì?

II. Sự khác biệt giữa Convince và Persuade

Vậy tóm lại, sự khác biệt giữa Convince và Persuade nói một cách dễ hiểu nhất đó chính là:

    • “Convince” sẽ dùng để thuyết phục ai đó tin vào điều gì.
    • “Persuade” dùng để thuyết phục ai đó làm gì.

Dựa theo từ điển Oxford, trong những năm 1950, “convince” và “persuade” là hai động từ vốn được sử dụng như từ đồng nghĩa, chúng có thể thay thế cho nhau và đến bây giờ, cách dùng ấy vẫn không hoàn toàn là sai. Tuy nhiên, trên thực tế, mọi người sẽ tách bạch cách dùng của hai từ như trên để sử dụng một cách chính xác nhất trong những hoàn cảnh khác nhau.

Sự khác biệt giữa Convince và Persuade
Sự khác biệt giữa Convince và Persuade

Tham khảo thêm bài viết:

Start và Begin là gì? Làm sao để phân biệt Start và Begin chi tiết nhất trong tiếng Anh?

III. Bài tập ôn luyện sự khác biệt giữa Convince và Persuade

Làm ngay một số bài tập dưới đây để hiểu chi tiết về sự khác biệt giữa Convince và Persuade trong tiếng Anh!

Bài tập 1: Chọn từ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống

    1. Clever salesmen are the one who can__(persuade/convince) you to buy things you don’t really want.
    2. The students have failed to___(persuade/convince) the teacher that their actions are harmless.
    3. Daniel was successful in___(persuade/convince) the producers to put money into the film.
    4. The government is trying to__(persuade/convince) citizens to save more.
    5. Her doctor tried to___(persuade/convince) her that she wasn’t really ill and that it was all in her mind.

Bài tập 2: Chọn đáp án phù hợp để điền vào chỗ trống

1. The advertisements want to ____ you to buy the product by describing some of its benefit.

      1. force
      2. persuade
      3. convince
      4. advice

2. If she buys this hat, it is clear that the advertisements have made her believe the beneficial effects and have therefore___ her to buy it.

      1. persuaded
      2. influenced
      3. c.advised
      4. convinced

3. Although Tommy finally___his boyfriend to go abroad with him, he was not fully___ that it was the best thing to do.

      1. persuaded/convinced
      2. convinced/persuaded
      3. persuaded/persuade
      4. convinced/persuaded

4. John’s brother__him ___ a car by arguing that it was too expensive and that motorbike was more economical.

      1. a.convinced/to buy
      2. persuaded/not to buy
      3. persuaded/to buy
      4. convinced/not to buy

5. They listened to her patiently but her argument wasn’t very___.

      1. helpful
      2. persuasive
      3. convincing
      4. truthful

Đáp án:

Bài tập Câu hỏi Đáp án Bài tập 1 1 persuade 2 convince 3 persuading 4 persuade 5 convince Bài tập 2 1 c 2 d 3 a 4 b 5 c

Prep.vn hy vọng rằng bài viết trên đã mang đến những kiến thức bổ ích cho các bạn về sự khác biệt giữa Convince và Persuade. Hãy lưu lại bài viết về sự khác biệt giữa Convince và Persuade này và chia sẻ tới những người bạn khác để mọi người cùng phân biệt đúng hai từ Convince và Persuade nhé!

Top 11 persuade đi với giới từ gì tổng hợp bởi Luce

Persuade, phép tịnh tiến thành Tiếng Việt – Glosbe

  • Tác giả: vi.glosbe.com
  • Ngày đăng: 03/28/2022
  • Đánh giá: 4.86 (801 vote)
  • Tóm tắt: persuade bằng Tiếng Việt. Trong từ điển Tiếng Anh – Tiếng Việt, chúng ta tìm thấy các phép tịnh tiến 6 của persuade , bao gồm: thuyết phục, khuyên, …

Mẹo phân biệt convince và persuade

  • Tác giả: m.daikynguyen.tv
  • Ngày đăng: 03/04/2022
  • Đánh giá: 4.45 (381 vote)
  • Tóm tắt: Động từ này được từ điển Oxford diễn giải là “cause (someone) to believe firmly in the truth of something” – thuyết phục ai đó tin vào điều gì.

Mẹo phân biệt ‘convince’ và ‘persuade’

  • Tác giả: emas.edu.vn
  • Ngày đăng: 06/25/2022
  • Đánh giá: 4.3 (382 vote)
  • Tóm tắt: Động từ này được từ điển Oxford diễn giải là “cause (someone) to believe firmly in the truth of something” – thuyết phục ai đó tin vào điều gì. Cách dùng của từ …

Cấu trúc persuade: Phân biệt persuade và convince đơn giản

  • Tác giả: dichthuatchuyennghiep.com.vn
  • Ngày đăng: 12/12/2021
  • Đánh giá: 4.09 (424 vote)
  • Tóm tắt: … gì. Cách dùng của từ này thường là “convince someone of something/ that + clause“. … #Cấu trúc regret; #Cấu trúc deny; #Convinced đi với giới từ gì.
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Cấu trúc persuade được nhiều người tìm kiếm, đây là một trong những từ vựng cơ bản và sử dụng khá phổ biến, do đó chúng ta cần tìm hiểu kỹ, chính xác về cấu trúc của từ vựng persuade. Vậy persuade là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu tất tần tật về từ …

Phân biệt Persuade và Convince trong tiếng Anh – VietJack.com

  • Tác giả: vietjack.com
  • Ngày đăng: 06/08/2022
  • Đánh giá: 3.98 (273 vote)
  • Tóm tắt: – I convinced her that the symphony needed financial help. Động từ Persuade. Persuade mang nghĩa là thuyết phục ai đó làm gì. Cấu trúc: Persuade somebody to + …

Q&A: Phân biệt Persuade và Convince? | Hỏi – Đáp tiếng Anh – Leerit

  • Tác giả: leerit.com
  • Ngày đăng: 05/18/2022
  • Đánh giá: 3.67 (465 vote)
  • Tóm tắt: Persuade: thuyết phục ai đó làm một việc gì. Ví dụ: I tried to persuade her to see a doctor – Tôi cố gắng thuyết phục cô ấy đi khám bác sĩ.

Bài luận thuyết phục (Persuasive essay) là gì? – Hotcourses Vietnam

  • Tác giả: hotcourses.vn
  • Ngày đăng: 02/15/2022
  • Đánh giá: 3.52 (411 vote)
  • Tóm tắt: Bài luận thuyết phục (Persuasive essay) là một bài viết có mục đích thuyết phục … Giới thiệu với người đọc về những quan điểm của bạn.
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Các yếu tố giúp tạo nên một bài viết có thuyết phục đầu tiên là quan điểm “cứng rắn” mà người viết muốn bày tỏ qua bài luận của mình. Tiếp theo là hệ thống các lập luận dẫn chứng có nội dung thông tin có tính xác thực cao, giúp bổ trợ cho quan điểm …

Câu hỏi: Persuade vs Convince

  • Tác giả: tienganhmoingay.com
  • Ngày đăng: 10/25/2022
  • Đánh giá: 3.39 (243 vote)
  • Tóm tắt: Bạn cũng hãy ghi chú hai loại từ in đậm đi kèm với “convince” và “persuade”. “Convince” sẽ đi với một tân ngữ và giới từ “of”; …

Cấu trúc persuade | Phân biệt Convince và Persuade

Cấu trúc persuade | Phân biệt Convince và Persuade
  • Tác giả: dichthuatmientrung.com.vn
  • Ngày đăng: 06/01/2022
  • Đánh giá: 3.18 (327 vote)
  • Tóm tắt: Động từ này được từ điển Oxford diễn giải là “cause (someone) to believe firmly in the truth of something” – thuyết phục ai đó tin vào điều gì. Cách dùng của từ …
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Trong trường hợp nếu bạn đang có nhu cầu dịch thuật công chứng tài liệu, hồ sơ, văn bản, văn bằng để đi du học, công tác, làm việc tại nước ngoài thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi, chúng tôi nhận dịch tất cả các loại hồ sơ từ tiếng Việt sang tiếng …

Persuade | convince | WILLINGO

  • Tác giả: willingo.com
  • Ngày đăng: 10/01/2022
  • Đánh giá: 2.88 (189 vote)
  • Tóm tắt: So sánh với các từ điển persuade. Không có khác biệt. Tóm lại: Persuade đi kèm với hành động (persuade sb to do something).

Phân biệt ‘convince’ và ‘persuade” – E-Space.vn

  • Tác giả: e-space.vn
  • Ngày đăng: 01/11/2022
  • Đánh giá: 2.8 (77 vote)
  • Tóm tắt: Động từ này được từ điển Oxford diễn giải là “cause (someone) to believe firmly in the truth of something” – thuyết phục ai đó tin vào điều gì. Cách dùng của từ …

Nguồn: https://luce.vn
Danh mục: Hỏi Đáp

Recommended For You